yêu chuộng
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Động từ:
- Yêu mến và coi trọng hơn những thứ khác cùng loại: "Yêu chuộng" diễn tả tình cảm yêu thích, quý mến sâu sắc và thường đi kèm với sự đánh giá cao, ưu ái dành cho một đối tượng, giá trị hoặc nguyên tắc nào đó so với các lựa chọn khác.
Ví dụ sử dụng
- Động từ:
- Nhân dân ta vốn có truyền thống yêu chuộng hòa bình. (Nhân dân ta vốn có truyền thống yêu mến và coi trọng hòa bình.)
- Anh ấy yêu chuộng lối sống giản dị, thanh đạm. (Anh ấy yêu thích và đề cao lối sống giản dị, thanh đạm.)
- Vị lãnh tụ ấy luôn được yêu chuộng bởi sự chính trực và tấm lòng vì dân. (Vị lãnh tụ ấy luôn được mọi người yêu mến và kính trọng vì sự chính trực và tấm lòng vì dân.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "Yêu chuộng" thường dùng cho các giá trị, nguyên tắc, phẩm chất trừu tượng: Từ này thường được sử dụng với những khái niệm mang tính tích cực, cao đẹp như hòa bình, công lý, tự do, sự giản dị, cái đẹp thuần khiết.
- Một trái tim biết yêu chuộng cái đẹp sẽ luôn tìm thấy niềm vui trong cuộc sống.
- Thể bị động "được yêu chuộng": Diễn tả việc một người hoặc một thứ nhận được sự yêu mến, quý trọng từ người khác.
- Những tác phẩm chân chính luôn được yêu chuộng qua mọi thời đại.
Biến thể và từ gần giống
- Yêu mến (đg): Có tình cảm thân thương, quý trọng (thường dùng cho người hoặc vật cụ thể). "Yêu chuộng" thiên về sự đề cao giá trị hơn.
- Cô giáo được học sinh rất yêu mến.
- Trân trọng (đg): Coi là quý giá, giữ gìn cẩn thận. "Trân trọng" nhấn mạnh hành động giữ gìn, trong khi "yêu chuộng" nhấn mạnh tình cảm và sự ưu ái.
- Chúng tôi trân trọng tình bạn giữa hai dân tộc.
- Ưa chuộng (đg): Thích dùng, thích sử dụng (thường dùng cho sản phẩm, xu hướng). "Ưa chuộng" mang tính thực tế, phổ biến hơn, còn "yêu chuộng" mang sắc thái trang trọng và sâu sắc hơn.
- Giới trẻ hiện nay ưa chuộng thời trang thể thao.
Từ đồng nghĩa
- Quý trọng: Coi là quý giá, có giá trị và đối xử tôn trọng.
- Đề cao: Coi trọng và tán dương.
- Tôn sùng: Yêu mến và tôn kính đến mức cao nhất (mạnh hơn "yêu chuộng").
Từ trái nghĩa
- Khinh rẻ: Coi thường, không tôn trọng.
- Ghét bỏ: Có ác cảm, không ưa.
- Bài xích: Phản đối, loại trừ.
- đg. Yêu và tỏ ra quý hơn những cái khác nói chung. Yêu chuộng hoà bình.